Các loại tấm nhựa ốp tường, ốp trần nhà thường dùng
Các loại tấm nhựa ốp tường và ốp trần nhà hiện nay rất phổ biến ở Việt Nam nhờ giá thành hợp lý, thi công nhanh, chống nước tốt, dễ vệ sinh và mẫu mã đa dạng (giả vân gỗ, vân đá, hiện đại...).t

TÓM TẮT NỘI DUNG
Các loại tấm nhựa ốp tường và ốp trần nhà hiện nay rất phổ biến ở Việt Nam nhờ giá thành hợp lý, thi công nhanh, chống nước tốt, dễ vệ sinh và mẫu mã đa dạng (giả vân gỗ, vân đá, hiện đại...).
Dưới đây là các loại chính thường dùng nhất (dựa trên thị trường 2025-2026):
1. Tấm nhựa PVC (loại cơ bản)
- Đặc điểm: Làm từ nhựa PVC nguyên sinh hoặc kết hợp bột đá (CaCO3), bề mặt thường phủ màng vân, độ dày phổ biến 6-9mm.
- Ưu điểm: Giá rẻ nhất, nhẹ, chống ẩm tốt, thi công đơn giản (dùng khung xương hoặc keo dán).
- Nhược điểm: Độ bền trung bình, dễ cong vênh nếu chất lượng kém, mùi nhựa ban đầu có thể mạnh.
- Ứng dụng: Ốp trần phẳng, ốp tường phòng ngủ, nhà vệ sinh, nhà trọ, văn phòng.
- Giá tham khảo: 110.000 – 250.000 VNĐ/m² (tùy độ dày và thương hiệu).

2. Tấm nhựa PVC Nano (phổ biến nhất hiện nay)
- Đặc điểm: Cải tiến từ PVC thông thường, sử dụng công nghệ Nano (thêm hạt nano khoáng), bề mặt phủ UV cao cấp, vân gỗ/vân đá sắc nét, độ dày thường 8-9mm.
- Ưu điểm: Chống nước tuyệt đối, chống ẩm mốc, chống cháy lan tốt hơn, bề mặt bóng đẹp, ít mùi, độ bền cao (15-20 năm), dễ lau chùi.
- Nhược điểm: Giá cao hơn PVC thường một chút.
- Ứng dụng: Ốp tường phòng khách, phòng ngủ, nhà hàng, khách sạn, ốp trần giật cấp hoặc phẳng.
- Đây là loại được dùng nhiều nhất cho cả tường và trần hiện nay.


3. Tấm ốp lam sóng (Lam ốp tường/trần 3 sóng, 4 sóng, 5 sóng, 6 sóng...)
- Đặc điểm: Bề mặt dạng sóng nổi (lam), làm từ PVC, SPC, PS hoặc than tre, độ dày 8-25mm, chiều rộng thường 130-200mm, dài 2.7-3m.
- Ưu điểm: Tạo điểm nhấn 3D đẹp, cách âm tốt, che khuyết điểm tường/trần cũ, thẩm mỹ cao (vân gỗ, vân đá, than tre...).
- Nhược điểm: Giá cao hơn tấm phẳng, thi công cần cẩn thận để sóng đều.
- Ứng dụng: Ốp tường phòng khách, đầu giường, quán cà phê, karaoke; ốp trần giật cấp.
- Loại phổ biến: Lam 3 sóng, 4 sóng PVC; lam 6 sóng than tre.
4. Tấm nhựa giả đá (PVC vân đá)
- Đặc điểm: Bề mặt in vân đá hoa cương, marble, granite rất giống thật, thường phủ UV nhiều lớp chống trầy.
- Ưu điểm: Sang trọng, chống thấm cực tốt, phù hợp không gian ẩm.
- Nhược điểm: Ít đa dạng vân hơn vân gỗ.
- Ứng dụng: Ốp tường bếp, nhà tắm, quầy bar, showroom.
5. Tấm nhựa vân gỗ (PVC vân gỗ hoặc gỗ nhựa composite WPC)
- Đặc điểm: Giả vân gỗ tự nhiên (sồi, óc chó, lim...), có loại cốt gỗ nhựa (WPC) dày dặn hơn.
- Ưu điểm: Ấm cúng, gần gũi với gỗ thật nhưng không lo mối mọt, cong vênh.
- Ứng dụng: Ốp tường phòng ngủ, phòng khách, ốp trần nhà ở.


6. Tấm ốp gỗ nhựa composite (WPC) – dùng nhiều ngoài trời
- Đặc điểm: Hỗn hợp bột gỗ + nhựa + phụ gia, chịu nước và nắng tốt.
- Ưu điểm: Bền ngoài trời, chống phai màu.
- Ứng dụng: Chủ yếu ốp tường ngoại thất, hiên nhà, ít dùng ốp trần trong nhà.
So sánh nhanh các loại phổ biến
| Loại tấm | Độ dày phổ biến | Giá tham khảo (VNĐ/m²) | Độ bền | Thẩm mỹ | Phù hợp nhất |
|---|---|---|---|---|---|
| PVC thường | 6-9mm | 110.000 – 200.000 | Trung bình | Trung bình | Trần phẳng, nhà trọ |
| PVC Nano | 8-9mm | 170.000 – 300.000 | Cao | Cao | Tường + trần nhà ở |
| Lam sóng | 8-25mm | 200.000 – 400.000 | Cao | Rất cao | Tường điểm nhấn |
| Vân đá PVC | 8-9mm | 180.000 – 350.000 | Cao | Sang trọng | Nhà tắm, bếp |
| Vân gỗ PVC | 8-9mm | 170.000 – 300.000 | Cao | Ấm cúng | Phòng ngủ, khách |
Lưu ý khi chọn:
- Chọn nhựa nguyên sinh (cốt trắng) thay vì cốt vàng tái chế để ít mùi và bền hơn.
- Thương hiệu phổ biến, chất lượng tốt: Kosmos, NTA, Ecovina, Pitech, Durati, Anpro, TGI, Ngân Hoa...
- Nên xem mẫu thực tế và kiểm tra độ dày, độ cứng, lớp phủ bề mặt trước khi mua.
CTY TNHH XD - SX - TM NGUYÊN PHONG
- 597B/22 Nguyễn Thị Định, P. Phú Khương, tỉnh Vĩnh Long
- nguyenphong.ppb@gmail.com
- 0948 778 769 - https://youtube.com/@nhomxingfabentre
- cuanhomxingfabentre.vn

















